Tại Việt Nam, hoạt động kinh doanh hóa chất luôn chịu sự quản lý nghiêm ngặt do đặc thù nguy hiểm, dễ gây rủi ro đến sức khỏe con người, môi trường và an ninh quốc gia. Một số hóa chất dù được phép sử dụng nhưng bị xếp vào nhóm “hạn chế sản xuất, kinh doanh”, nghĩa là chỉ được sản xuất – nhập khẩu – phân phối – sử dụng khi tuân thủ đầy đủ điều kiện và phải có giấy phép từ cơ quan quản lý nhà nước.
Nhóm hóa chất này được quy định chủ yếu trong:
-
Luật Hóa chất 2007
-
Nghị định 113/2017/NĐ-CP
-
Nghị định 82/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung)
-
Các văn bản liên quan về an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, an toàn môi trường.

Mục lục bài viết
- 1 1. Hóa chất hạn chế sản xuất – kinh doanh là gì?
- 2 2. Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất – kinh doanh tại Việt Nam
- 3 3. Điều kiện để doanh nghiệp được sản xuất – kinh doanh hóa chất hạn chế
- 4 4. Quy định về nhập khẩu hóa chất hạn chế
- 5 5. Quy định về lưu trữ – vận chuyển hóa chất hạn chế
- 6 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kinh doanh hóa chất hạn chế
- 7 7. Xử phạt khi vi phạm quy định hóa chất hạn chế
- 8 8. Lợi ích của việc tuân thủ quy định quản lý hóa chất hạn chế
- 9 9. Doanh nghiệp nên làm gì để tuân thủ tốt quy định?
- 10 10. Dịch vụ cung cấp hóa chất – tư vấn an toàn hóa chất
- 11 Thông tin liên hệ Công Ty TNHH Hóa Chất Thuận Nam
1. Hóa chất hạn chế sản xuất – kinh doanh là gì?
Hóa chất hạn chế sản xuất – kinh doanh là những hóa chất có đặc tính nguy hiểm cao như: độc tính mạnh, gây nổ, tác động môi trường lớn, khả năng bị lợi dụng để chế tạo chất độc, ma túy, vật liệu nổ… Do đó Nhà nước chỉ cho phép các tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện mới được phép thực hiện các hoạt động liên quan.
Nhóm hóa chất này KHÔNG bị cấm tuyệt đối, nhưng phải:
-
Có giấy phép sản xuất hoặc kinh doanh.
-
Có hệ thống kho tàng – trang thiết bị – quy trình an toàn đạt chuẩn.
-
Có nhân sự đáp ứng trình độ chuyên môn về hóa chất.
-
Báo cáo và chịu sự kiểm tra định kỳ từ Sở Công Thương hoặc Bộ Công Thương.
Việc quản lý chặt chẽ nhằm giảm thiểu các rủi ro như cháy nổ, nhiễm độc, ô nhiễm môi trường hay bị sử dụng sai mục đích.
2. Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất – kinh doanh tại Việt Nam
(Dựa theo Phụ lục II – Nghị định 113/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi)
Dưới đây là danh mục hóa chất hạn chế được phân nhóm theo đặc tính và lĩnh vực sử dụng, kèm mã HS tham khảo.
2.1 Nhóm tiền chất công nghiệp (Precursors)
Đây là nhóm hóa chất có thể bị lợi dụng để sản xuất chất nổ, ma túy hoặc hóa chất độc hại. Các hóa chất này được quản lý nghiêm ngặt.
– Acetone – Mã HS: 2914.11.00
Sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sơn, nhựa, mực in; cũng là tiền chất để điều chế ma túy tổng hợp.
– Toluene – Mã HS: 2902.30.00
Dung môi quan trọng, nhưng có khả năng dùng để chiết xuất hoạt chất bất hợp pháp.
– Ethyl Ether (Diethyl Ether) – Mã HS: 2909.11.00
Dung môi dễ bay hơi, dễ cháy nổ; được quản lý do có thể lạm dụng.
– Methanol – Mã HS: 2905.11.00
Hóa chất đa ứng dụng nhưng có độc tính cao, dễ gây ngộ độc hàng loạt.
– Acetic Anhydride – Mã HS: 2915.24.00
Tiền chất quan trọng trong tổng hợp heroin; bị kiểm soát chặt toàn cầu.
2.2 Nhóm hóa chất độc hại cao (Toxic Chemicals)
– Cyanide và các muối cyanide
Mã HS phổ biến: 2837.19.00 / 2837.20.00
Có độc tính cực mạnh, gây tử vong nhanh; dùng trong khai khoáng, xi mạ kim loại.
– Thionyl Chloride (SOCl₂) – Mã HS: 2812.10.00
Hóa chất phản ứng mạnh, dùng trong sản xuất dược và thuốc bảo vệ thực vật.
– Phosgene (COCl₂)
Mã HS: 2812.90.00
Khí độc từng được dùng trong chiến tranh; hiện dùng trong công nghiệp nhựa và hóa chất hữu cơ.
2.3 Nhóm hóa chất nguy hiểm dễ cháy nổ
– Hydrogen Peroxide ≥ 60% – Mã HS: 2847.00.00
Dung dịch oxy già nồng độ cao có thể gây nổ trong điều kiện ma sát hoặc nhiễm tạp chất.
– Nitromethane – Mã HS: 2904.20.00
Dung môi, nhiên liệu cho động cơ đua; có thể dùng làm nguyên liệu chế tạo chất nổ.
– Ammonium Nitrate (NH₄NO₃) – Mã HS: 3102.30.00
Phân bón nhưng là thành phần quan trọng trong chế tạo thuốc nổ ANFO.
Vụ nổ Beirut 2020 cho thấy mức độ nguy hiểm cực lớn khi lưu trữ sai quy chuẩn.
2.4 Nhóm hóa chất trong Nghị định thư Montreal (Hóa chất kiểm soát phá hủy tầng ozone)
– CFCs (Chlorofluorocarbons)
Mã HS: 2903.77.00
Gây phá hủy tầng ozone; bị hạn chế mạnh.
– Halon – Mã HS: 2903.39.00
Dùng trong chữa cháy hàng không; nước ta hạn chế nhập khẩu – kinh doanh.
2.5 Một số hóa chất đặc thù khác
– Sulfuric Acid nồng độ ≥ 98% – Mã HS: 2807.00.00
Có tính ăn mòn mạnh, nguy hiểm khi tiếp xúc và vận chuyển.
– Hydrochloric Acid ≥ 35% – Mã HS: 2806.10.00
Dễ tạo khí clo độc hại khi gặp nhiệt hoặc phản ứng với chất oxy hóa mạnh.
– Nitric Acid ≥ 68% – Mã HS: 2808.00.00
Kết hợp với một số hợp chất hữu cơ có thể gây nổ.
3. Điều kiện để doanh nghiệp được sản xuất – kinh doanh hóa chất hạn chế
Các yêu cầu dưới đây là bắt buộc đối với mọi tổ chức muốn hoạt động trong lĩnh vực này.
3.1 Yêu cầu về cơ sở vật chất
Doanh nghiệp phải có:
-
Kho chứa hóa chất đạt chuẩn an toàn, có tường chắn, hệ thống thông gió, thu gom tràn đổ.
-
Trang bị PCCC phù hợp với từng loại hóa chất.
-
Có biển cảnh báo, hệ thống kiểm soát ra vào, camera giám sát.
-
Có phương tiện vận chuyển chuyên dụng (nếu tham gia phân phối).
-
Có quy trình ứng cứu sự cố và khu vực xử lý khẩn cấp.
3.2 Yêu cầu về nhân sự
-
Phải có người phụ trách an toàn hóa chất tốt nghiệp ngành hóa hoặc ngành liên quan.
-
Nhân viên tiếp xúc trực tiếp với hóa chất phải được đào tạo an toàn hóa chất hằng năm.
3.3 Yêu cầu hồ sơ – giấy phép
Doanh nghiệp cần:
-
Giấy phép sản xuất hoặc kinh doanh hóa chất hạn chế (cấp bởi Bộ Công Thương).
-
Báo cáo đánh giá rủi ro hóa chất.
-
Phiếu an toàn hóa chất MSDS/SDS.
-
Hồ sơ PCCC đạt chuẩn.
-
Báo cáo định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm tùy loại hóa chất.
4. Quy định về nhập khẩu hóa chất hạn chế
Doanh nghiệp nhập khẩu phải:
-
Có giấy phép nhập khẩu hóa chất hạn chế.
-
Khai báo hóa chất qua hệ thống một cửa quốc gia.
-
Đảm bảo dán nhãn theo Nghị định 43/2017 và GHS.
-
Lưu hồ sơ lô nhập trong 5 năm để phục vụ thanh tra.
Một số hóa chất yêu cầu xin phép trước mỗi lô hàng, đặc biệt là Cyanide, Acetic Anhydride, Ethyl Ether, Hydrogen Peroxide ≥ 60%.
5. Quy định về lưu trữ – vận chuyển hóa chất hạn chế
Không phải hóa chất nào cũng có thể để chung kho. Một số cặp hóa chất khi tiếp xúc sẽ gây:
-
Cháy nổ
-
Giải phóng khí độc
-
Ăn mòn mạnh
-
Phản ứng phân hủy nguy hiểm
Do đó doanh nghiệp phải tuân thủ:
-
Không lưu trữ acid mạnh gần bazơ mạnh.
-
Không lưu trữ hóa chất oxy hóa cạnh chất dễ cháy.
-
Có nhật ký theo dõi nhiệt độ – áp suất kho.
-
Có khu vực riêng cho hóa chất dạng khí hoặc dễ nổ.
Về vận chuyển:
-
Người vận hành phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn hóa chất.
-
Phương tiện phải có tem nhận diện hàng nguy hiểm.
-
Hóa đơn – chứng từ – MSDS phải đi kèm suốt quá trình vận chuyển.
6. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kinh doanh hóa chất hạn chế
Doanh nghiệp phải:
-
Báo cáo tồn kho định kỳ theo mẫu của Bộ Công Thương.
-
Lưu MSDS bản cập nhật mới nhất.
-
Ghi nhãn GHS đầy đủ thông tin: cảnh báo, biểu tượng nguy hiểm, hướng dẫn xử lý sự cố.
-
Theo dõi sức khỏe định kỳ cho nhân viên tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
7. Xử phạt khi vi phạm quy định hóa chất hạn chế
Mức xử phạt có thể lên đến:
-
100 – 300 triệu đồng nếu kinh doanh không có giấy phép.
-
Ngừng hoạt động từ 3 – 6 tháng.
-
Tịch thu hóa chất hoặc buộc tiêu hủy.
-
Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng có thể truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Lợi ích của việc tuân thủ quy định quản lý hóa chất hạn chế
Khi tuân thủ đầy đủ:
-
Tăng uy tín doanh nghiệp trong mắt khách hàng.
-
Hạn chế tối đa rủi ro khi vận hành sản xuất.
-
Thuận lợi khi xin giấy tờ nhập khẩu – xuất khẩu.
-
Dễ dàng ký hợp đồng với các tập đoàn lớn yêu cầu tiêu chuẩn cao.
-
Bảo vệ người lao động và môi trường xung quanh.
Trong bối cảnh Việt Nam đang siết chặt quản lý an toàn hóa chất, việc thực hiện nghiêm túc sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và tránh các rủi ro pháp lý.
9. Doanh nghiệp nên làm gì để tuân thủ tốt quy định?
Doanh nghiệp chuyên hóa chất nên:
-
Lập hồ sơ quản lý an toàn hóa chất đầy đủ.
-
Thường xuyên cập nhật quy định mới, đặc biệt là các phụ lục của Nghị định 113/2017.
-
Hợp tác với các nhà cung cấp uy tín để nguồn hàng luôn minh bạch.
-
Mời chuyên gia an toàn hóa chất tổ chức đào tạo nội bộ định kỳ.
10. Dịch vụ cung cấp hóa chất – tư vấn an toàn hóa chất
Công Ty TNHH Hóa Chất Thuận Nam là đơn vị phân phối hóa chất công nghiệp – nông nghiệp – xử lý nước, đồng thời hỗ trợ khách hàng:
-
Tư vấn lựa chọn hóa chất đúng mục đích.
-
Tư vấn tiêu chuẩn lưu kho – vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
-
Cung cấp SDS, giấy tờ COA, CO, CQ đầy đủ.
-
Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa hồ sơ an toàn hóa chất theo Luật Hóa chất.
Thông tin liên hệ Công Ty TNHH Hóa Chất Thuận Nam
📍 Địa chỉ: 1/11D, Tổ 8B, KP3, Trảng Dài, Biên Hòa, Đồng Nai
📞 Hotline/Zalo: 0938 414 118
📧 Email: thunaco@gmail.com
🌐 Website: https://hoachatthuannam.com
